Latest Post

🚨 BẢO MẬT WEB THỜI ĐẠI AI: HACKER DÙNG AI, BẠN VẪN BẢO VỆ WEBSITE THEO CÁCH CŨ? 🚨 CẢNH BÁO BẢO MẬT: HACKER CÓ THỂ ĐANG NHẮM ĐẾN FILE config.php CHỨA MẬT KHẨU DATABASE! UEFI Package sử dụng thư viện xử lý hình ảnh có rất nhiều lỗ hỏng bảo mật. Wireless LAN Router của ELECOM có lỗ hỏng bảo mật OS Command injection Note: setting days for Crontab Launching AWS EC2 Instance using Python Tự động phát hành SSL Certificate hết hạn Let’s Encrypt Verify if crontab works Cách xem thời hạn của Let’s Encrypt SSL Certificate AWS EC2 Instance: jum update failure: repodata/repomd.xml from rpmforge: [Errno 256] No more mirrors to try. Nhập môn Python: Chương 2 Hello World thử viết chương trình python đơn giản. Python – Anaconda: Cài đặt Anaconda môi trường lập trình python Nhập môn Python: Chương 1 Python là gì? MySQL – GRANT: Tạo user, set lại password, xem và cấp quyền cho user. Python – Multithread – Queue – File: Xử lý đa luồng dùng chung dữ liệu trên cùng một file dùng hàng đợi(Queue) ⑤Ubuntu – Postfix – Dovecot : Mail server setting, một phát ăn ngay . ④Ubuntu – Postfix – Dovecot : SSL/TSL security mail server setting, một phát ăn ngay. ③Ubuntu – Postfix – Dovecot : Mail server setting, một phát ăn ngay. ②Ubuntu – Postfix – Dovecot : Mail server setting, một phát ăn ngay. ① Ubuntu – Postfix – Dovecot : Mail server setting, một phát ăn ngay. Python – Pandas: lấy data từ file csv. Newbie – Python – Selenium: Tự động login Facebook với trình duyệt Chrome Newbie – Python – Skype: Gửi Message tới Skype chat group hoặc user bằng ngôn ngữ Python. Newbie – Python – PostgreSQL: Kết nối với cơ sở dữ liêu PostgreSQL bằng ngôn ngữ Python. Newbie – Python – SQL Server: Kết nối với cơ sở dữ liệu SQL Server bằng ngôn ngữ Python. Newbie – Python – Mysql: Kết nối với cơ sở dữ liêu MySQL bằng ngôn ngữ Python. Basic Authentication Setting How to setup AWS VPN Client 【GCP】Compute Engine’s Disk Expansion Linux Commands WordPress 404 Page Error (Post)
0 0
Read Time:52 Second

Mục lục

Tóm lược

Bài viết này giới thiệu cách xem thời hạn hữu hiệu của SSL Certificate tạo bởi Let’s Encrypt

Cách xem thời hạn của SSL Certificate

Để xem thời gian hữu hiệu của SSL Certificate ta sử dụng file fullchain.pem. File này được tạo khi chúng tapha1t hành Certificate.

File fullchain.pem được đặt ở thư mục: /etc/letsencrypt/live/<Domain>”
Bên dưới là ví dụ khi chúng ta có domain là example.com.>

$ ls /etc/letsencrypt/live
example.com
$ ls /etc/letsencrypt/live/example.com
fullchain.pem

Sau khi xác định được vị trí của file fullchain.pem, ta dùng lệnh openssl để xem thời gian hữu hiệu của Certificate như bên dưới.

sudo openssl x509 -in /etc/letsencrypt/live/example.com/fullchain.pem -noout -dates
notBefore=Oct 26 09:56:20 2019 GMT
notAfter=Jan 24 09:56:20 2020 GMT

Thời gian hữu hiệu của SSL Certificate chính là ngày phía sau notAfter.

Happy
Happy
0 %
Sad
Sad
0 %
Excited
Excited
0 %
Sleepy
Sleepy
0 %
Angry
Angry
0 %
Surprise
Surprise
0 %

Average Rating

5 Star
0%
4 Star
0%
3 Star
0%
2 Star
0%
1 Star
0%

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *